Tác dụng, liều dùng, chống chỉ định của thuốc PPI là gì?
PPI là thuốc được biết đến với công dụng điều trị các bệnh dạ dày hiện nay, được các bác sĩ chuyên khoa đặt làm lựa chọn hàng đầu.Vậy thuốc PPI là gì? Có công dụng và liều dùng như thế nào? bài viết với tư vấn chuyên gia.

Tìm hiểu thuốc PPI là gì?
1. Thuốc PPI là thuốc gì?
Thuốc ppi được viết tắt của cụm từ Proton Pump Inhibitor với tên gọi chính là công dụng ức chế bơm proton.Thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton, có tác dụng làm giảm việc sản xuất axit bằng cách ngăn chặn enzyme trong thành dạ dày sản sinh acid.
Acid chính là nguyên nhân trực tiếp làm tổn hại dạ dày, như các vết loét trong thực quản , dạ dày và tá tràng,…PPI giảm lượng acid tiết ra giúp hệ tiêu hóa được chữa lành các vết thương và vận hành được tốt hơn.
2. Các loại thuốc PPi
Thuốc ức chế bơm proton được chia làm 6 loại:– Esomeprazole
– Rabeprazole
– Pantoprazole
– Lansoprazole
– Omeprazole
– Dexlansoprazole

Phân loại các loại thuốc được sử dụng cho từng nhóm thuốc riêng biệt
Từng loại thuốc được sử dụng với từng trường hợp bệnh nhân mắc các chứng bệnh lí khác nhau. Tham khảo ý kiến cách dùng thuốc ppi của bác sĩ chuyên khoa.3. Trường hợp sử dụng thuốc PPI
Thuốc trị dạ dày PPI được sử dụng để dự phòng và điều trị các chứng bệnh liên quan đến acid dạ dày như:– Chứng khó tiêu
– Bệnh loét dạ dày bao gồm sau khi điều trị nội soi.
– Là một phần của liệu pháp diệt trừ khuẩn Helicobacter pylori
– Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD hoặc GORD)
– Viêm thực quản do bạch cầu ái toan (Eosinophilic esophagitis)
– Dị ứng căng da và loét dạ dày trong quá trình chăm sóc đặc biệt
– Gastrinomas và các điều kiện khác gây ra sự kích ứng acid bao gồm hội chứng Zollinger-Ellison

Thuốc PPI được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh về dạ dày
4. Lưu ý khi sử dụng thuốc với các tác dụng phụ
Giống như các loại thuốc điều trị y tế khác, PPI cũng có thể gây ra các tác dụng phụ ngoài mong muốn trong quá trình điều trị bệnh như:– Đau đầu, đau bụng
– Tiêu chảy, táo bón
– Đầy hơi
– Sốt, buồn nôn, phát ban
***Ghi chú: Thành phần thuốc dễ dàng được dung nạp cho cơ thể
Tuy vậy, PPI có thể làm tăng nguy cơ nhiễm Clostridium difficile ở ruột già. Liều cao cùng với sử dụng lâu dài (từ 1 năm trở đi) có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống, loãng xương… Sử dụng lâu dài cũng làm giảm khả năng hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin).
Sử dụng thuốc PPI trong thời gian dài dẫn tới nguy cơ mắc bệnh tim mạch, mức magiê thấp (hypomagnesemia).
Vì vậy, điều quan trọng là sử dụng liều thấp nhất và thời gian điều trị ngắn nhất cần thiết. Tuân thủ các chỉ định của thuốc và bác sĩ để đạt hiệu quả tốt nhất.
Một số tác dụng dụng phụ nghiên trọng:
– Phản ứng dị ứng nghiêm trọng
– Hội chứng Stevens-Johnson
– Hoại tử thượng bì nhiễm độc
– Giảm chức năng thận
– Viêm tụy
– Giảm chức năng gan
– Nhuộm hồng cầu.
5. Thuốc PPI có khả năng tương tác với một vài loại thuốc khác
Cụ thể, PPIs làm giảm sự hấp thu và nồng độ trong máu của ketoconazole (Nizoral) và đồng thời làm tăng sự hấp thu và nồng độ digoxin (Lanoxin). Điều này có thể làm giảm hiệu quả của ketoconazole và tăng độc tính digoxin.Thuốc PPI làm giảm sự phân hủy của một số thuốc ở gan và làm tăng nồng độ trong máu. Omeprazole (Prilosec) có nhiều khả năng hơn các PPIs khác nhằm làm giảm sự phân hủy của thuốc do gan. Ví dụ:
– Omeprazole (Prilosec) có thể làm tăng nồng độ trong máu diazepam (Valium), warfarin (Coumadin) và phenytoin (Dilantin).
– Omeprazole (Prilosec, Prilosec OTC) làm giảm hiệu quả của clopidogrel (Plavix) bằng cách chặn chuyển đổi clopidogrel thành dạng hoạt động của nó. Sự phối hợp này nên được tránh.
Trên đây là bài viết giải đáp của chuyên gia về thuốc PPI là gì? Công dụng và cách sử dụng, nếu bạn còn thắc mắc gì như giá thuốc ppi? ...Liên hệ bác sĩ để được giải đáp.
Nhận xét
Đăng nhận xét